- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Khánh T và ông Nguyễn Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Khánh T, sinh ngày 20/11/1991, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, quê quán: Bồng Sơn, thị xã H, Bình Định; nơi thường trú: Số nhà B đường T, khu phố E, phường B, tỉnh Gia Lai; nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định (nay là phường B, tỉnh Gia Lai).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 17/3/1978, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, quê quán: B, thị xã H, Bình Định, nơi thường trú: Số nhà A đường N, khu phố C, phường B, tỉnh Gia Lai, nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định (nay là phường B, tỉnh Gia Lai).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Khánh T và ông Nguyễn Thanh T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh T và ông Nguyễn Thanh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị Khánh T và ông Nguyễn Thanh T1 như sau:
+ Giao cho ông Nguyễn Thanh T1 được quyền sở hữu 01 xe ô tô đầu kéo biển kiểm soát 77C-151.80 (theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 77 001455 do Công an thị xã H, tỉnh Bình Định cấp ngày 21/7/2023), đứng tên Nguyễn Thanh T1 và 01 rơ mooc biển kiểm soát 77R-021.79 (theo Chứng nhận đăng ký rơ mooc, sơ mi rơ mooc số 77 000090 do Công an thị xã H, tỉnh Bình Định cấp ngày 19/7/2023), đứng tên Nguyễn Thanh T1.
+ Giao cho bà Nguyễn Thị Khánh T được quyền sở hữu xe mô tô biển kiểm soát 77C1-939.58 (theo Giấy chứng nhận đăng ký xe moto số 77011652 do Công an thị xã H, tỉnh Bình Định cấp ngày 21/3/2023), đứng tên Nguyễn Thị Khánh T.
+ Ông Nguyễn Thanh T1 phải trả cho bà Nguyễn Thị Khánh T số tiền 340.000.000 (Ba trăm bốn mươi triệu) đồng. Ông Nguyễn Thanh T1 phải trả mỗi tháng ít nhất 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), bắt đầu trả từ ngày 30/10/2025 và hạn trả hết nợ là ngày 31/12/2026.
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Thị Khánh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003148 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên được khấu trừ, trả lại cho bà T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Bà T và ông T1 tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên bà T và ông T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - Gia Lai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND phường Bồng Sơn, GCNKH số 26-18/3/2022); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hồng Hoàng |