- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2023/QĐDS-ST | QUẬN X, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ H
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Tú.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp:
Bà: Đào Thị Nhâm - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 12 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 159/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số: 32/2023/QĐST-VDS ngày 27 tháng 11 năm 2023.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Ngọc P, sinh năm 1979.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Phan Hồng T, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Số A7 tầng 2, Lô A Chung cư 78/31 đường B, Phường 13, QUẬN X, Thành phố H.
(Các đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên họp).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu và bản tự khai ngày 02/11/2023, người yêu cầu là bà Trần Ngọc P trình bày:
Bà và ông Phan Hồng T có 02 con chung là Phan Vỹ K, sinh năm 2003 và Phan Bội N, sinh năm 2011. Trong đó, trẻ Phan Vỹ K sinh ra đã bị bệnh Down bẩm sinh, không có khả năng điều khiển hành vi nên mọi sinh hoạt, ăn uống hàng ngày hoàn toàn phụ thuộc vào người thân. Nay để thuận lợi trong các giao dịch dân sự có liên quan đến trẻ Phan Vỹ K và để bổ túc hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội cho bé, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố trẻ Phan Vỹ K là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ngoài ra, bà không có yêu cầu gì khác.
* Theo bản tự khai ngày 02/11/2023, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Phan Hồng T trình bày:
Ông hoàn toàn thống nhất với lời trình bày của bà Trần Ngọc P, ông không có ý kiến gì bổ sung.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân QUẬN X phát biểu ý kiến:
Quá trình thụ lý hồ sơ và tại phiên họp, Thẩm phán chủ tọa phiên họp đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Trần Ngọc P và ông Phan Hồng T về việc tuyên bố trẻ Phan Vỹ K, sinh năm 2003 là người mất năng lực hành vi dân sự.
Đương sự phải nộp lệ phí Tòa án theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân QUẬN X, nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thủ tục tố tụng: Tại Đơn yêu cầu đề ngày 17/9/2023, bà Trần Ngọc P yêu cầu Tòa án tuyên bố trẻ Phan Vỹ K, sinh năm 2003 là người mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự" thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân QUẬN X, Thành phố H, theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2] Về các yêu cầu của đương sự :
Căn cứ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn số 35 quyển số 01/2003 ngày 24/4/2003 do Ủy ban nhân dân Phường 4, QUẬN X, Thành phố H cấp cho bà Trần Ngọc P và ông Phan Hồng T; Bản sao Giấy khai sinh số 566, quyển số 3/2003 ngày 05/11/2003 của Ủy ban nhân dân phường Bình Trị Đông, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, có cơ sở xác định bà Trần Ngọc P và ông Phan Hồng T là cha, mẹ đẻ của trẻ Phan Vỹ K. Do đó, bà Trần Ngọc P yêu cầu Tòa án tuyên bố trẻ Phan Vỹ K mất năng lực hành vi dân sự, là thuộc trường hợp được quy định tại Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Kết luận Giám định Pháp y Tâm thần số 8836/KLGĐ ngày 09/11/2023 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Thành phố H kết luận đối với đối tượng giám định: Phan Vỹ K; giới tính: Nam; năm sinh 2003; Nơi thường trú: Số A7 tầng 2, Lô A Chung cư 78/31 đường B, Phường 13, QUẬN X, Thành phố H, đã kết luận như sau:
- Về y học:
Đương sự bị chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Hội chứng Down (F72/Q90-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, theo quy định tại khoản 1 điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố trẻ Phan Vỹ K mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của bà Trần Ngọc P.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Ngọc P phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi bổ sung năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên bố trẻ Phan Vỹ K; giới tính: Nam; năm sinh 2003; Nơi thường trú: Số A7 tầng 2, Lô A Chung cư 78/31 đường B, Phường 13, QUẬN X, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự.
Giao dịch dân sự của trẻ Phan Vỹ K phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Ngọc P phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0038402 ngày 10/10/2023 tại Chi cục Thi hành án QUẬN X, Thành phố H.
Ghi nhận bà Trần Ngọc P đã nộp xong tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Viện kiểm sát nhân dân QUẬN X có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định giải quyết việc dân sự;
Bà Trần Ngọc P, ông Phan Hồng T có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định. Nơi nhận:
| - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND QUẬN X; - CCTHADS QUẬN X; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ VDS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Tú |