- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị D và ông Hoàng Văn T (tên gọi khác: Hoàng Đức T).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 18 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 406/2021/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị D, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn S, huyện S, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T (tên gọi khác: Hoàng Đức T), sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện S, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị D và ông Hoàng Văn T (tên gọi khác: Hoàng Đức T). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự đều xác định có hai con là chị Hoàng Thị T1, sinh ngày 25/9/1994 và chị Hoàng Thị L, sinh ngày 02/4/1999. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác đinh không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Lương Thị D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003969, ngày 03/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho bà Lương Thị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Hoàng Văn T không phải nộp tiền án phí . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND thị trấn S (SD-TQ); - UBND xã V (SD-TQ); - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |