- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2021/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Nguyên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu. 2. Ông Nguyễn Văn Triệu. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 252/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị B, sinh năm 1959. (Vắng mặt) Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn Lý Thị B: Ông Đỗ Hiếu N, sinh năm 1978. (Có mặt) Địa chỉ: Ấp 10, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1972. (Có mặt) Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn bà Lý Thị B là ông Đỗ Hiếu N và bị đơn bà Trần Thị Kim C tự nguyện thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Thị Kim C thừa nhận và đồng ý trả số tiền vốn gốc bằng 136.000.000 đồng cho bà Lý Thị B. Kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2021 cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.800.000 đồng, Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn bà Lý Thị B là ông Đỗ Hiếu N và bị đơn bà Trần Thị Kim C tự nguyện thỏa thuận thống nhất bà C chịu toàn bộ án phí. 3. Về quyền kháng cáo: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND H.CT; - CC THADS H. CT; - Các đương sự; - Lưu HS. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Thị Thúy Liễu Nguyễn Văn Triệu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hoàng Nguyên THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hoàng Nguyên |