- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH anh Đào Văn M xin ly hôn chị Mai Thị M1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2020/QĐST-HNGĐ | L, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 334/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đào Văn M, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Mai Thị M1, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đào Văn M và chị Mai Thị M1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Đào Văn M và chị Mai Thị M1 có hai con chung là Đào Huy H, sinh ngày 12/7/1998 và Đào Thùy D, sinh ngày 11/01/2008. Con Đào Huy H đã trưởng thành, có thể tự lo được cuộc sống, anh M và chị M1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh M và chị M1 thỏa thuận giao cho chị M1 trực tiếp nuôi con Đào Thùy D, sinh ngày 11/01/2008.
Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn anh Đào Văn M được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh Đào Văn M thực hiện quyền này. Tuy nhiên, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng.
Về án phí: Anh Đào Văn M và chị Mai Thị M1 thỏa thuận anh M xin chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm M nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000đồng anh Đào Văn M đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004904 ngày 24/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả anh Đào Văn M1 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Dƣơng Thế Vinh |