vanban.org

Quyết định 228/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Đặng Thị Th

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hoàng Công T và chị Đặng Thị Th thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Hoàng Thị Th Th, sinh ngày 11/11/2004; Hoàng Thị Ph Th 1, sinh ngày 15/08/2012; Hoàng Công Ph – sinh ngày 14/08/2013.Thống nhất giao cả 03 con chung cho a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Đặng Thị Th
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2020/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 10 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2020/HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Công T; sinh năm: 1981

Bị đơn: Chị Đặng Thị Th; sinh năm: 1982

Đều ĐKHKTT: Xóm 03, xã Đ S, huyện Đ L, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; Điều 25 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp và quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Đặng Thị Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hoàng Công T và chị Đặng Thị Th thống nhất vợ chồng có 03 con chung là Hoàng Thị Th Th, sinh ngày 11/11/2004; Hoàng Thị Ph Th 1, sinh ngày 15/08/2012; Hoàng Công Ph – sinh ngày 14/08/2013.Thống nhất giao cả 03 con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th do anh T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Anh Hoàng Công T và chị Đặng Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Công T và chị Đặng Thị Th thỏa thuận anh T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí và hoàn trả cho anh T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai thu tiền số 0005375 ngày 16/11/2020.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ