- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Võ Thị Gia H với Nguyễn Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Gia H với anh Nguyễn Minh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 366/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Gia H, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Số 11, A, phường B, Tp. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Ấp C, xã D, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Gia H với anh Nguyễn Minh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Gia H và anh Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Anh N đồng ý giao cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 06/3/2019 cho chị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh N không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số No 0010401 ngày 10 tháng 8 năm 2020 nên chị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã B, huyện Tam Bình; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Cảnh |