- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị H yêu cầu anh Nguyễn Văn T trả số tiền vốn vay còn nợ là 136.000.000 đồng."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm 1949.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2019/QĐST-DS | Gò Công Đông, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Bích Thiền. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tâm. 2. Ông Nguyễn Tấn Đạt. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm 1949. Địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H số tiền vốn vay còn nợ là 136.000.000đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu đồng). Về tiền lãi: Bà H không yêu cầu anh T trả lãi. Thời hạn trả tiền:
- Ngày 01/3/2020, trả 50.000.000 đồng.
- Ngày 01/9/2020, trả 50.000.000 đồng.
- Ngày 01/3/2021, trả 36.000.000 đồng. Nếu anh T vi phạm nghĩa vụ trả tiền mà hai bên thỏa thuận trên thì bà H được quyền yêu cầu thi hành án buộc anh T trả toàn bộ số nợ còn lại dù chưa đến hạn thanh toán. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Bà H và anh T mỗi người phải chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm là 3.400.000 đồng, tuy nhiên bà H là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện GCĐ; - Chi cục THADS huyện GCĐ; - Lưu: HS,AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bích Thiền |