- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Ốc Thị Tập và anh Nguyễn Văn Trung (Nguyễn Thành Trung)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Ốc Thị T và anh Nguyễn Văn Tr (Nguyễn Thành Tr).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TßA ¸n nh©n d©n HuyÖn ĐB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| tØnh ®iÖn biªn Số: 228/2018/QĐST- HNGĐ | ĐB, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 180/2018/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Ốc Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Đội 7, xã Thanh Ch, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr (Nguyễn Thành Tr), sinh năm 1993. Địa chỉ: Đội 7, xã Thanh Ch, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Ốc Thị T và anh Nguyễn Văn Tr (Nguyễn Thành Tr). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ốc Thị T và anh Nguyễn Văn Tr (Nguyễn Thành Tr) thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung; tài sản riêng; nợ lấy về, nợ phải trả, diện tích ruộng, đất: Không yêu cầu giải quyết. 2. 4. Án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Chị T và anh Tr mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí DSST, nhưng chị T đã tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002801 ngày 17/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐB, tỉnh Điện Biên. Chị T đã nộp đủ án phí và được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - UBND xã Thanh Ch; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện ĐB; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lƣờng Văn Lƣơng |