vanban.org

Quyết định 228/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1978 Địa chỉ thường trú: 460 Đường K, Phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 228/2018/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 494, 496, 499 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2296/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp “Đòi tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1978

Địa chỉ thường trú: 460 Đường K, Phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: CL2 – Chung cư A1, Đường H, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Lê T – Trung tâm Trợ giúp Pháp lý N, Luật sư thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 470 Đường P, Phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Số vào sổ: 24/GCN ngày 20/12/2017 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1983

Địa chỉ: Đường M, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Thế H không yêu cầu Trần Nguyễn Hoàng A trả lại 01 điện thoại Iphone 6S Plus (126 Gb), 01 điện thoại Iphone 6S (16 Gb), 01 điện thoại Iphone 5 (16 Gb).

2.2 Ông Trần Nguyễn Hoàng A và ông Nguyễn Thế H thống nhất xác định giá trị thiệt hại của các tài sản bao gồm 01 chiếc Iphone 6S Plus (126 Gb), 01 chiếc Iphone 6S (16Gb), 01 chiếc Iphone 5 (10Gb) và số tiền mặt 25,000,000 (hai mươi lăm triệu) đồng), tổng cộng là 45,000,000 ( bốn mươi lăm triệu) đồng. Ngoài khoản tiền này ra ông Trần Nguyễn Hoàng A không còn giữ, vay, mượn tài sản hoặc có mối quan hệ pháp lý nào khác với ông Nguyễn Thế H.

2.3. Ông Trần Nguyễn Hoàng A phải bồi thường cho ông Nguyễn Thế H số tiền 45,000,000 (bốn mươi lăm triệu) đồng, thanh toán làm một lần ngay khi bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày ông Nguyễn Thế H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Nguyễn Hoàng A không trả đủ số tiền nói trên, ông Trần Nguyễn Hoàng A còn phải phải trả thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Án phí hòa giải thành là 1,125,000 (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng do ông Trần Nguyễn Hoàng A thỏa thuận chịu.

- Trả lại Ông Nguyễn Thế H số tiền tạm ứng án phí là 2,094,000 (hai triệu không trăm chín mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai số 0003398 ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ