vanban.org

Quyết định 227/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị H và anh Phan Thành L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Lưu Thị H và anh Phan Thành L có hai con chung là Phan Bảo L1, sinh ngày 18/01/2015 và Phan Lưu Như Q, sinh ngày 19/7/2009. Cháu Phan Bảo L1 có nguyện vọng được anh Phan Thành L, cháu Phan Lưu Như Q có nguyện vọng được ở v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị H - Phan Thành L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị H và anh Phan Thành L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 227/2026/QĐST- HNGĐGia Lai, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Hẻm C H, phường P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Phan Thành L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Hẻm C H, phường P, tỉnh Gia Lai

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị H và anh Phan Thành L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Lưu Thị H và anh Phan Thành L có hai con chung là Phan Bảo L1, sinh ngày 18/01/2015 và Phan Lưu Như Q, sinh ngày 19/7/2009. Cháu Phan Bảo L1 có nguyện vọng được anh Phan Thành L, cháu Phan Lưu Như Q có nguyện vọng được ở với chị Lưu Thị H khi cha mẹ ly hôn.

Chị Lưu Thị H và anh Phan Thành L thỏa thuận giao con chung là Phan Bảo L1 cho anh Phan Thành L, giao con chung là Phan Lưu Như Q cho chị Lưu Thị H được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Chị Lưu Thị H và anh Phan Thành L tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lưu Thị H tự nguyện chịu toàn bộ (nộp thay cả phần của anh Phan Thành L) để sung quỹ Nhà nước và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004975 ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai; Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 7b của Luật hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại 30 Luật hành án dân sự.

Cỡ chữ