- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2026/QĐST-DS | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 599/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Ðã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số B, đường H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Lan H1, sinh năm 1982 và ông Hà Xuân T, sinh năm 1984; cùng địa chỉ: Số D, DX090, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị Lan H1 và ông Hà Xuân T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đặng Thị H tổng số tiền 1.600.000.000 đồng (một tỷ sáu trăm triệu đồng), trong đó: Nợ gốc 1.470.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm bảy mươi triệu đồng) và nợ lãi 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).
- Về thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến hết ngày 01/8/2026, bà Trần Thị Lan H1 và ông Hà Xuân T phải trả hết số tiền 1.600.000.000 đồng (một tỷ sáu trăm triệu đồng) cho bà Đặng Thị H.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Trần Thị Lan H1 và ông Hà Xuân T có nghĩa vụ liên đới phải nộp 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
+ Trả lại cho bà Đặng Thị H số tiền 32.457.000 đồng (ba mươi hai triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0026668 ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND KV 15- Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Tp. Hồ Chí Minh; - THADS Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |