vanban.org

Quyết định 227/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị P Th O và anh Tr H T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Tr A T , sinh ngày 30 tháng 12 năm 2012 cho Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ph T O - Tr H T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị P Th O và anh Tr H T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 227/2022/QĐST-HNGĐTP.Tuyên Quang, ngày 05 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 189/2022/TLST- HNGĐ ngày 20

tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị P Th O, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn A, xã N T, huyện N S,

tỉnh T H.

- Bị đơn: Anh Tr H T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường N T, thành

phố T Q , tỉnh T Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25

tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị P Th O và anh Tr H T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Tr A T , sinh ngày 30 tháng 12 năm 2012 cho

anh Tr H T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị P Th O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi cháu Trình Anh Tuấn đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Chị P Th O có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị P Th O và anh Tr H T đều xác định tự thỏa thuận về tài

sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản cho vay và vay nợ chung: Chị P Th O và anh Tr H T đều xác định

không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị P Th O tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ

thẩm là 150.000 đồng và phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000477 ngày 20/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Chị P Th O đã nộp đủ án phí.

Anh Tr H T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ