- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2021/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 06 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ: điều 55, điều 57 - Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 221/2021/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Chu Thị H, sinh năm 1966. Và ông Đồng Ngọc M, sinh năm 1959. Cùng HKTT và nơi cư trú: Số X, phố Q, phường C, quận Y, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, con chung và tài sản chung ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Chu Thị H và ông Đồng Ngọc M nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H và ông M có 02 (hai) con chung là cháu Đồng Ngọc A, sinh ngày 27/9/1994 và cháu Đồng Minh N, sinh ngày 27/02/2003. Cháu Ngọc A và cháu N đã đến tuổi thành niên nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định.
- Về tài sản, nhà đất chung: Bà H và ông M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các vấn đề khác: Bà H và ông M không yêu cầu Tòa giải quyết. 2 . Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ông bà đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006584 ngày 28/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Y; - THADS quận Y - UBND phương C, quận Đ, thành phố Hà Nội, Giấy CNKH Y, quyển số I ngày 25/11/1993; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | ThÈm ph¸n Bïi ThÞ An |