- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Thu H và Trần Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Quang H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974 Bị đơn: Anh Trần Quang H, sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: Tổ 2, khu 6C, phường Hồng H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Quang H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Quang H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Diệp A, sinh ngày 06/01/2010 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Quang H cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) một tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 6/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Con chung Trần Quang P, sinh ngày 03/4/2001 đã thành niên và không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Quang H tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, anh chị không vay nợ chung đối với cá nhân, tổ chức nào.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003556 ngày 04 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H). Anh Trần Quang H pH nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP H; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Lan |