- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn Q và bà Nguyễn Thị Q1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 346/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Q - sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q1 - sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn Q và bà Nguyễn Thị Q1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn Q và bà Nguyễn Thị Q1 cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ: Ông Q phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 75.000 đồng và bà Q1 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 75.000 đồng. Do ông Q, bà Q1 là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Phú Cường; - Chi cục THADS H. Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Viển |