- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị V và anh Phạm Văn Nh thuận tình xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2019/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 335/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị V; nơi cư trú: Thôn 7, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn Nh; nơi cư trú: Thôn 7, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Văn Nh là hợp pháp; các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Văn Nh có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Mai L sinh ngày 06 tháng 8 năm 2009. Hai bên thỏa thuận để chị Phạm Thị V trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phạm Mai L sinh ngày 06 tháng 8 năm 2009 cho đến khi con tên Nguyễn Phạm Mai L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Nh cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Phạm Mai L mỗi tháng 2 triệu đồng cho đến khi con tên tên Nguyễn Phạm Mai L đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định pháp luật; Về phương thức cấp dưỡng: do chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Văn Nh tự thỏa thuận giao nhận với nhau.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất trình bày có tài sản chung nhưng thống nhất tự phân chia, nếu không xong sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau.
Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị V nhận nộp cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Văn Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị V trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Phạm Mai L sinh ngày 06 tháng 8 năm 2009 cho đến khi con tên Nguyễn Phạm Mai L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Nh cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Phạm Mai Linh mỗi tháng 2 triệu đồng cho đến khi con tên tên Nguyễn Phạm Mai Linh đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định pháp luật; Về phương thức cấp dưỡng: do chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Văn Nh tự thỏa thuận giao nhận với nhau..
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất trình bày có tài sản chung nhưng thống nhất tự phân chia, nếu không xong sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị V nhận nộp toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002506 ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, chị Phạm Thị V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Lại Xuân, huyện Thủy Nguyên; (Số 49 năm 2008) - Lưu VT; lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |