- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Lưu Văn T sinh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Văn T và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 227/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 250/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2019 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Lưu Văn T sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn B1, xã B, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. 2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Đội 4, thôn K, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cho nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Lưu Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác định vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lưu Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Anh Lưu Văn T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 20/5/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Văn T và chị Nguyễn Thị L. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lưu Văn T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004019 ngày 20/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Anh Lưu Văn T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị khỏng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - UBND xã Bình Dương (Nơi đăng ký kết hôn), - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Quốc Nam |