- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K N và anh Dương Hoàng A Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 116/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K N, sinh năm 1983
Địa chỉ: đường N, Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Anh Dương Hoàng A Đ, sinh năm 1976
Địa chỉ: đường L, Phường M, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K N và anh Dương Hoàng A Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K N và anh Dương Hoàng A Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 118 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08 tháng 11 năm 2013 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Dương Minh L, sinh ngày 22/7/2013 và cháu Dương Hà Khánh P, sinh ngày 08/3/2015 cho chị Nguyễn Thị K N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành, anh Dương Hoàng A Đ có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000 đồng/tháng (cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ là 1.500.000 đồng/tháng)
Anh Dương Hoàng A Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Dương Hoàng A Đ lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Thị K N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Dương Hoàng A Đ.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi chị Nguyễn Thị K N có đơn yêu cầu thi hành án, anh Dương Hoàng A Đ chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về chia tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị K N và anh Dương Hoàng A Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị Nguyễn Thị K N và anh Dương Hoàng A Đ phải chịu, chị Nguyễn Thị K N tự nguyện chịu án phí thay cho anh Dương Hoàng A Đ nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thị K N đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0000011 ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Nguyễn Thị K N được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Dương Hoàng A Đ phải nộp.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; - UBND Phường 9, Q.3; - Lưu: VP, hồ sơ (Thoa). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |