- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Nguyễn Thị H và Võ Quang N"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Quang N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 327/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: xã BY, huyện NH, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Lê Quang N, sinh năm 1987.
Địa chỉ KpB, phường N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập, lập ngày 23 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Quang N.
2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con tên Lê Phương Vy, sinh ngày 08/4/2011. Anh N được tiếp tục nuôi cháu Vy (phù hợp theo nguyện vọng của cháu). Ghi nhận việc anh N không yêu cầu cấp dưỡng chị H cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị H được quyền đến thăm, chăm sóc giái dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
*/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50%, số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận:
Phần án phí của anh N, chị H đồng ý nộp thay và được khấu trừ vào biên lai tạm ứng án phí số: 0019455 ngày 08/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng cho ông Nguyễn Thị H theo biên lai nêu trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND –TP Bến Tre (1b); - Chi cục THADS -TP Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - UBND phường 5,Tp Bến Tre; - Các đương sự (2b) ; - Lưu HS, VP (2b). | THẨM PHÁN ( Đã ký) Huỳnh Thị Mười |