- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp "Ly hôn" giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2018/QĐST-HNGĐ. | Tam Bình, ngày 10 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 357/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 giữa nguyên đơn anh Bùi Văn T, sinh năm 1975 và bị đơn chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981 cùng cư trú tại tổ A, ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị H thống nhất có 01 con chung tên Bùi Thị Kim N sinh ngày 01/8/2000 đã thành niên không bị nhược điểm thể chất hoặc tâm thần, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Văn T đồng ý chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này anh T được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0011148 ngày 02 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho anh T được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã P: 01; - NĐ + BĐ: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Cao Minh Tân |