- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc B và anh Nguyễn Bá M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2018/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1989 Nơi cư trú: xóm 22, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: anh Nguyễn Bá M, sinh năm 1989 Nơi cư trú: xóm 22, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc B và anh Nguyễn Bá M. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Bá B (giới tính: Nam), sinh ngày 30 tháng 9 năm 2016 cho chị Lê Thị Ngọc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh M vì chị B chưa có yêu cầu. Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh M l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc con th× chị B cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con chung cña anh M. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc B phải chÞu 150.000 ®ång ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị B ®· nép theo biªn lai thu sè 0004379 ngµy 16 tháng 10 năm 2018 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sự huyÖn Nghi Lộc, tỉnh NghÖ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - VKSND H.Nghi Lộc; - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Phong |