- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết T và anh Trần Hữu M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 315/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tuyết T, sinh năm 1981 Địa chỉ: 197A/13 ấp T, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Đang cư trú tại: 36/2 ấp L, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Trần Hữu M, sinh năm 1983 Địa chỉ: 197A/13 ấp T, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết T và anh Trần Hữu M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Tuyết T và anh Trần Hữu M đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. 2.2. Về con chung: có 02 con chung tên Trần Nguyễn Minh N, sinh ngày 18/8/2004 và Trần Nguyễn Quang K, sinh ngày 23/5/2011. Khi ly hôn, giao 02 cháu Trần Nguyễn Minh N và Trần Nguyễn Quang K cho chị Nguyễn Tuyết T được tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục đồng thời anh Trần Hữu M không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Trần Hữu M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Tuyết T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0001684 ngày 18/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thành |