- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ỈN
ỀN
N Số: 227/2017/QĐST-HNGĐ
Ch G o, ngày 28 tháng 7 năm 2017
N
N N N
N N
N
N
N
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 310/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa:
*Nguyên đơn: N
M – sinh năm 1973;
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.
*Bị đơn: N ỄN N
– sinh năm 1971;
Địa chỉ: số 236 ô 3, khu 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
N :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị M và Nguyễn Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị M và Nguyễn Anh T.
- Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng một con chung tên Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 11/4/2005. Anh Nguyễn Anh T không cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị M và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị M và anh T khai không có.
- Về án phí: Chị Đinh Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 35442 ngày 27/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo nên chị được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
N N N N
N
h m hán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Chi Cục THA DS huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - VKSND H. Chợ Gạo; - UBND thị trấn Chợ Gạo; - Lưu án văn, hồ sơ. | M MỸ R N |