- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc B-Lê Thanh H "Tranh chấp ly hôn""
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 291/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 2002.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: ấp B, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1992.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: ấp G, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Lê Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 (một) người con chung là Lê Ngọc An N, sinh ngày 09 tháng 10 năm 2023, giới tính: nữ (Theo giấy khai sinh số 79/2023, đăng ký ngày 16/11/2023 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, tỉnh Long An cấp). Sau khi ly hôn ông Lê Thanh H được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chung. Ông Lê Thanh H không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc B cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Ngọc B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản bà Nguyễn Thị Ngọc B thực hiện quyền này. Nếu bà Nguyễn Thị Ngọc B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Lê Thanh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Nguyễn Thị Ngọc B.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Lê Thanh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước, bà Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Trần Thị Ngọc T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002515 ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc B số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 2-Tây Ninh; - Phòng THADS khu vực 2-Tây Ninh; - UBND xã Đức Huệ, tỉnh Tây Ninh (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn. | THẨM PHÁN Phạm Văn Thái |