vanban.org

Quyết định 226/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lương Thị M sinh năm: 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Đoàn Viễn D sinh năm 1977; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng; 2.

Về hôn nhân: Chị Lương Thị M và anh Đoàn Viễn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lương Thị M và anh Đoàn Viễn D có 02 con chung là Đoàn Lương Thế S sinh năm 2006 và Đoàn Lương Thảo A sinh ngày 19/4/2013. Anh Đoàn Viễn D trực tiếp nuôi con Đoàn Lương Thảo A cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lương Thị M - Đoàn Viễn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lương Thị M sinh năm: 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Đoàn Viễn D sinh năm 1977; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đỗ Văn Dũng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Văn Minh 2. Bà Nguyễn Thị Thoa Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2026/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2026.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lương Thị M sinh năm: 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Đoàn Viễn D sinh năm 1977; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lương Thị M và anh Đoàn Viễn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị M và anh Đoàn Viễn D có 02 con chung là Đoàn Lương Thế S sinh năm 2006 và Đoàn Lương Thảo A sinh ngày 19/4/2013. Anh Đoàn Viễn D trực tiếp nuôi con Đoàn Lương Thảo A cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con Đoàn Lương Thế S đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lương Thị M và anh Đoàn Viễn D không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Lương Thị M và anh Đoàn Viễn D không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lương Thị M nhận nộp toàn bộ 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 4485 ngày 17/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị M đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ