vanban.org

Quyết định 226/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vp-Hoàng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/5/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2026/TLST-DS ngày 11/3/2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Lưu Thị H, sinh năm 198x

CCCD số xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: P1108 A, tổ D Khu đô thị Đ, xã G, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Xác nhận bà Lưu Thị Hoàng N Ngân hàng TMCP V phát sinh từ Hợp đồng cho vay số LN2402231874728 ngày 23/02/2024 tính đến ngày 14/5/2026 với tổng số tiền là 49.273.887 đồng (Bốn mươi chín triệu hai trăm bảy mươi nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng) trong đó gồm 34.976.100 đồng nợ gốc, 13.614.320 đồng nợ lãi và 683.467 đồng nợ lãi trả chậm.

2) Bà Lưu Thị H C phải tiếp tục thanh toán tiền lãi và phạt chậm trả lãi kể từ ngày 14/5/2026 cho đến khi thanh toán hết xong toàn bộ khoản nợ, mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.

3) Lộ trình thanh toán của bà Lưu Thị H N1 sau:

- Chậm nhất là ngày 21/5/2026 thanh toán số tiền 10.000.000 đồng;

-Chậm nhất là ngày 21/6/2026 thanh toán nốt số tiền còn lại và lãi thực tế thanh toán đến ngày 21/6/2026.

4) Án phí:

- Bà Lưu Thị H phải nộp 1.232.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP V được trả lại 1.119.215 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004872 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ