vanban.org

Quyết định 226/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T T và anh Nguyễn T V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị Nguyễn T T và anh Nguyễn T V có 02 con chung là Nguyễn T Q, sinh ngày 19/10/2006 và Nguyễn H P sinh ngày 28/01/2021. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn T T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung con chung Nguyễn H P, anh Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T T và anh Nguyễn T V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2025/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn T T, Sinh năm 1982; CCCD số: xxxxxxxx..... cấp ngày 10/5/2021 tại cục cảnh sát QLHC về TTXH; Nơi cư trú: Thôn X, xã G, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Nguyễn T V, sinh năm 1984; CC số: 00108406..... cấp ngày 26/12/2024 tại Bộ công an; Nơi cư trú: Thôn X, xã G, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T T và anh Nguyễn T V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Nguyễn T T và anh Nguyễn T V có 02 con chung là Nguyễn T Q, sinh ngày 19/10/2006 và Nguyễn H P sinh ngày 28/01/2021. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn T T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung con chung Nguyễn H P, anh Nguyễn T V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nguyễn T T kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu mới. Con chung Nguyễn T Q đã thành niên, hai bên không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Nguyễn T T và anh Nguyễn T V thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn T T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0007322 ngày 12/9/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, hoàn trả chị Nguyễn T T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ