vanban.org

Quyết định 226/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Minh H1 và anh Phạm Ngọc T1 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H1 xin ly hôn với anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH PHÚ THỌ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2024/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 19 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 346/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H1, sinh năm 1983;

HKTT: Tổ xxx, khu S1, phường C, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: số nhà xx, ngõ xxx, đường C, khu B, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc T1, sinh năm 1981;

HKTT: Tổ xxx, khu S1, phường C, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: phòng xxx, tổ xx, khu xx, chung cư T1, phường T2, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Minh H1 và anh Phạm Ngọc T1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H1 và anh Phạm Ngọc T1 thống nhất xác đinh có 01 con chung là cháu Phạm Việt D1, sinh ngày 30/8/2004. Hiện nay cháu đã thành niên nên anh chị không có đề nghị Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Minh H1 và anh Phạm Ngọc T1 thống nhất xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh H1 tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003214 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Minh H1 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ