vanban.org

Quyết định 226/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Q và bà H. Về con chung: Ông Q và bà H có 02 con chung là chị NA, sinh ngày 03/9/1998 và chị NM, sinh ngày 23/7/2002. Hiện nay chị NA và chị NM đã trưởng thành trên 18 tuổi, phát triển bình tH. Ông Q, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------
Số: 226/2024/QĐST - HNGĐ
Hoài Đức, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2024;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 205/2024/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Q, sinh năm 1973.

- Bà H, sinh năm 1978.

Cùng trú tại: Khu 6, TT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Ông Q và bà H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND TT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 25/11/1997, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông Q và bà H phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của ông bà thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của ông bà là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Q và bà H.

Về con chung: Ông Q và bà H có 02 con chung là NA, sinh ngày 03/9/1998 và NM, sinh ngày 23/7/2002. Hiện nay 02 con đã trưởng thành trên 18 tuổi, phát triển bình tH. Khi ông Q, bà H ly hôn các con muốn ở với ai là quyền của các con, ông Q, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung vợ chồng: Ông Q và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Q và bà H không vay nợ ai và không cho ai vay. Nếu khi ly hôn có phát sinh về công nợ thì ông bà tự chịu trách nhiệm.

Về lệ phí: Ông Q và bà H thỏa thuận bà H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Q và bà H.

- Về con chung: Ông Q và bà H có 02 con chung là chị NA, sinh ngày 03/9/1998 và chị NM, sinh ngày 23/7/2002. Hiện nay chị NA và chị NM đã trưởng thành trên 18 tuổi, phát triển bình tH. Ông Q, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Q và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Q và bà H không vay nợ ai và không cho ai vay, Nếu sau khi ly hôn có phát sinh về công nợ thì ông bà chịu trách nhiệm.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005744 ngày 20/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ