- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N yêu cầu ly hôn ông Tống Văn S - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Tống Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 404/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1993. Trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Tống Văn S, sinh năm 1988. Trú tại: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 71; 81; 82; 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Tống Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tống Nguyễn Thế T, sinh ngày 26/12/2022 cho đến ngày thành niên. Ông Tống Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
u n
t ăm nom con, c ăm s c nu d ng, g o d c con qu n t
ng tr c t p nu con qu n u c u c p d ng
c t c n t eo Luật H n n ân và G ìn .
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm m ơ nghìn ồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (B trăm ng ìn ồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004090 ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm m ơ ng ìn ồng) án phí còn thừa.
u t ịn nà
c t àn t eo qu ịn t Đ u 2 Luật T àn n dân s ã
c sử
b sung năm 2014 t ì ng
c t àn n dân s , ng p ả t àn n dân s c qu n t ỏ t uận t àn n, qu n u c u t àn n, t ngu n t àn n oặc bị c ng c t àn n t eo qu ịn t Đ u 6, Đ u 7, Đ u 7 , Đ u 7b và Đ u 9 Luật t àn n dân s ã
c sử
b sung năm 2014 t
u t àn n
c t c n t eo qu ịn t Đ u 30 Luật T àn n dân s ã
c sử
b sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Trọng; - Chi cục THADS huyện Đức Trọng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Số 62/2013, quyển số 01/2013, ngày đăng ký 20/12/2013); - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |