vanban.org

Quyết định 226/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 04/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HÀ NỘI
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2023/TLST–HNGĐ ngày

23/6/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1971 HKTT và trú tại: Tổ 6 phường Ngọc T, quận Long Biên, tp Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 HKTT: Tổ 6, phường Ngọc T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Số 2 ngõ 285 đường Ngọc T, phường Ngọc T, quận Long Biên, tp Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 26 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P, sinh

năm 1971 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982.

Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển số 01/2009 ngày 23 /10 /2009 do

UBND phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp cho anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Anh P và chị T xác định có 01 con chung là Nguyễn

Phú H, sinh ngày 16/01/2009. Sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Phú H cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị T là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác thay thế.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2 Về tài sản chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Văn P tự nguyện chịu cả 150.000đồng

án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí Dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Anh P đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo số AA/2020/0065987 ngày 23/6/2023, nay được chuyển thành án phí.

3/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND quận Long Biên;

- TAND TP Hà Nội;

- THADS quận Long Biên;

- UBND phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, tp Hà Nội;

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Nguyễn Thị Phương Huyền

Cỡ chữ