- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hoàng Trung N yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Trung N và bà Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2020/HNST ngày 03 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Trung N, sinh năm 1971. Địa chỉ thường trú: Số Cách Mạng Tháng Tám, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1970 Địa chỉ thường trú: Số Trần Hưng Đạo, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Trung N và bà Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Hoàng Trung N và bà Nguyễn Thị M có 01 (một) người con chung tên Hoàng My H (nữ), sinh ngày 12 tháng 4 năm 1998. Người con chung đã trưởng thành nên việc sống với ba hay mẹ là do con chung tự lựa chọn.
- Về tài sản chung: Ông Hoàng Trung N và bà Nguyễn Thị M thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Hoàng Trung N và bà Nguyễn Thị M tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông Hoàng Trung N tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Hoàng Trung N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0036087 ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại tiền chênh lệch án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) cho ông Hoàng Trung N ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi Cục THADS Quận 5; - UBND Phường 7, Quận 5, TPHCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/KH/94, quyển số 01/P7, cấp ngày 29/01/1994); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cô Hồng Mười |