- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đ và bà T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2022/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 220/2022/TLST/HNGĐ ngày 25/5/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đ, sinh năm 1971. HKTT: Thôn 2, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà T, sinh năm 1978. HKTT: Thôn 2, xã L, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55,56,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/5/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/ 5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đ và bà T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
* Về con chung: Giao cháu D, sinh ngày 02/01/2006 và L, sinh ngày 08/8/2013 cho ông Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
-Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đ không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do bà T tự nguyện thực hiện
*Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Ông Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015739 ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại ông Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - Chi cục THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã L; - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Vân Anh |