- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Bà L khởi kiện ông T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 321/2016/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp tài sản bị cưỡng chế thi hành án”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2022/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 11/8/2022, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông La Hoàng Đ có đơn xin rút đơn yêu cầu độc lập và ngày 15/8/2022, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 321/2016/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp tài sản bị cưỡng chế thi hành án”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1969
Địa chỉ: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lã Minh T, sinh năm 1964
Địa chỉ: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lã Minh Tuấn K, sinh năm 2000
- Bà Lã Thị Thùy G, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông La Hoàng Đ, sinh năm: 1963, địa chỉ: đường M, Phường G, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 200.000 (hai trăm ngàn) đồng là tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011086 ngày 22/8/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn trả cho ông La Hoàng Đ số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí mà ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0038241 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Tô Trần Ái Vy |