vanban.org

Quyết định 226/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Hải Y thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cau ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2020/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 249/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trương Văn B, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ 4, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Q.

2. Chị Bùi Thị Hải Y, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 4, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Hải Y đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh năm 2008 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn quá trình chung sống có cuộc sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Nay anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Hải Y xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Hải Y cùng thống nhất ly hôn, nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Hải Y cùng khẳng định có hai con chung.

Trương Bùi Quỳnh C, sinh ngày 27/7/2009 và Trương Quỳnh A, sinh ngày 07/11/2012 và thỏa thuận, thống nhất:

Chị Bùi Thị Hải Y là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Trương Bùi Quỳnh C, sinh ngày 27/7/2009 và Trương Quỳnh A, sinh ngày 07/11/2012 kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Y cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Hải Y và anh Trương Văn B tự thỏa thuận, thống nhất với nhau nên không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Hải Y và anh Trương Văn B tự thỏa thuận, thống nhất nên không đề nghị Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí dân sự: Anh Trương Văn B tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 10 tháng 8 năm 2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn B và chị Bùi Thị Hải Y thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung:

Chị Bùi Thị Hải Y là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Trương Bùi Quỳnh C, sinh ngày 27/7/2009 và Trương Quỳnh A, sinh ngày 07/11/2012 kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Y cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Bình trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Văn B phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000063 ngày 30/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ