- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 276/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2020/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.
Xét thấy: Nguyên đơn là bà Huỳnh Thị Thúy N có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 276/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy N, sinh năm 1963
Địa chỉ: Số 228 đường L, Phường E, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Kinh doanh Đ
Trụ sở: Số 95 đường H, Phường V, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Thúy N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.425.000 đồng (Hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0016560 ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |