vanban.org

Quyết định 226/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thu H và ông Trần Nam P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của Bà Vũ Thị Thu H và ông Trần Nam P (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 170/2015 quyển số 01/2015 ngày 29/10/2015 do UBND phường 02, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp.) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 09 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 196/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Nam P, sinh năm 1985

Địa chỉ: số 35B Phạm Văn X, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Vũ Thị Thu H , sinh năm 1987

Địa chỉ: số 67 Nguyễn Xuân K, phường Tân T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thu H và ông Trần Nam P cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của Bà H và Ông P hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.

Về con chung: Bà Vũ Thị Thu H và ông Trần Nam P có 01 con chung là Trần Nam A, sinh ngày 20/10/2017. Khi ly hôn ông P và bà H thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng đến khi trẻ A đủ 18 tuổi và phát triển bình thường. Ngày cấp dưỡng bắt đầu từ 01/04/2019.

+ Ông P có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.

+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung

Về tài sản chung: Ông P và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Ông P và bà H xác nhận không có.

Về Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông P và bà H phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Ông P và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0012623 ngày 19 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể

nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thu H và ông Trần Nam P thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của Bà Vũ Thị Thu H và ông Trần Nam P (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 170/2015 quyển số 01/2015 ngày 29/10/2015 do UBND phường 02, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp.) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Vũ Thị Thu H và ông Trần Nam P có 01 con chung là Trần Nam A, sinh ngày 20/10/2017. Khi ly hôn ông P và bà H thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng đến khi trẻ A đủ 18 tuổi và phát triển bình thường. Ngày cấp dưỡng bắt đầu từ 01/04/2019.

+ Ông P có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.

+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông P và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông P và bà H xác nhận không có.

2. Về lệ phí là 300.000 đồng do Ông P và bà H phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Ông P và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0012623 ngày 19 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ