vanban.org

Quyết định 226/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Bùi Thị H 2.

Về con chung: Anh Đinh Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đinh Thị O - sinh ngày: 22/7/2004 kể từ tháng 11/2019 đến khi con chung thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Thuật không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc anh Đinh Văn T xin ly hôn chị Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Bùi Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PH THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019, giữa: * N u ên đơn: Anh Đinh Văn T - sinh năm: 1974 Địa chỉ: Khu K, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Chị Bùi Thị H - sinh năm: 1984 Địa chỉ: Khu K, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn T và chị Bùi Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đinh Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đinh Thị O - sinh ngày: 22/7/2004 kể từ tháng 11/2019 đến khi con chung thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Thuật không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

- Về tài sản chung: Anh T và chị H xác định có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T và chị H xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Anh T và chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Anh Đinh Văn T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001909 ngày 25/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Anh Đinh Văn T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tron rườn hợp qu ế định n được hi h nh heo qu định ại Điều 2 Luậ Thi h nh n dân sự hì n ười được hi h nh n dân sự, n ười phải hi h nh n dân sự có qu ền hoả huận hi h nh n, qu ền êu cầu hi h nh n, ự n u ện hi h nh n hoặc bị cưỡn chế hi h nh n heo qu định ại c c Điều 6, Điều 7, Điều 7a v Điều 9 Luậ Thi h nh n dân sự; Thời hiệu hi h nh n được hực hiện heo qu định ại Điều 30 Luậ Thi h nh n dân sự.

Cỡ chữ