vanban.org

Quyết định 226/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 403/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!H!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
!
Số:226/2019/QĐST- HNGĐ!
H, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUQUYYẾẾTT!!ĐĐỊỊNNHH!!!!

CCÔÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!

VVÀÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 369/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019 “Về việc tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974

Bị đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Tổ 3, khu phố 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019.

!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974 và bà Trần Thị K, sinh năm 1979

- Giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 15/7/2007 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn với bà Trần Thị K

- Vê con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng chúng tôi có hai người con chung tên là Trần Thị Kim T, sinh năm 1997 và Nguyễn Qúi T1, sinh năm 1999 hiện nay hai con chug đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vê tài sản chung: Ông Nguyễn Văn S, bà Trần Thị K tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn S, bà Trần Thị K có nợ của bà Lữ Thị M, địa chỉ ấp 7, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước số tiền 19.999.100 đồng ông Stự nguyện trả cho bà M, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông Sđã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0001530 ngày 26/8/2019. Trả cho ông Nguyễn Văn S 150.000 đồng còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!

- TAND tỉnh Bình Phước;

!

- VKSND huyện H;

- Chi cục THADS huyện H;

!!!!!!!!!!!!(đã!ký)!

- UBND thị trấn T;

- Các đương sự;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!!!!!!!!!!!!!!!Dương!Quốc!Thành

Cỡ chữ