vanban.org

Quyết định 226/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quốc T và chị Nguyễn Thị Vân A. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Quốc T và chị Nguyễn Thị Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quốc T và chị Nguyễn Thị Vân A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2019/QĐST- HNGĐĐoan Hùng, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Quốc T - Sinh năm 1984 Nghề nghiệp: Công nhân Địa chỉ: Thôn 8, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A - Sinh năm 1994 Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: Thôn 8, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quốc T và chị Nguyễn Thị Vân A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Thị Thanh T1 - Sinh ngày 24/01/2018. Anh Vũ Quốc T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị A mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu T1 trưởng thành, lao động tự túc được. Anh T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở + Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có. + Về án phí: Anh Vũ Quốc T nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AA/2017/0003352 ngày 04/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Anh T đã nộp đủ án phí. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ