- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lữ Thị Ánh T ly hôn Nguyễn Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lữ Thị Ánh T, sinh năm: 1979 Và ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm: 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2018/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 208/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Lữ Thị Ánh T, sinh năm: 1979 Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm: 1976 Cùng địa chỉ: Thôn T S, xã T H, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lữ Thị Ánh T, sinh năm: 1979 Và ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm: 1976. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lữ Thị Ánh T là người trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, tên các con là: Nguyễn Chí Th, sinh ngày 28/02/2001; Nguyễn Chí Tr, sinh ngày: 08/11/2006 và Nguyễn Chí Th, sinh ngày: 02/8/2010. Ông Nguyễn Ngọc B không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do bà Lữ Thị Ánh T không có yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với con chung; Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về án phí: Bà Lữ Thị Ánh T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016733 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà Lữ Thị Ánh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - Chi cục THADS TP. PR-TC; - UBND xã TH; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Đăng Chƣơng |