vanban.org

Quyết định 226/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Võ Hùng Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Võ Hùng Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Võ Hưng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Võ Hùng Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2018/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 366/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Ông Võ Hùng Q, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Võ Hùng Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Võ Hùng Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Võ Thị Bảo N, sinh ngày 08/7/2003. Riêng con chung tên Võ Hoài B, sinh ngày 13/11/1996 đã thành niên có thể tự lo cho bản thân nên không đề cập giải quyết. Ghi nhận bà Lê Thị L không yêu cầu ông Võ Hùng Q cấp dưỡng nuôi con.

Ông Võ Hùng Q được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lê Thị L tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0019710 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Lê Thị L số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ