vanban.org

Quyết định 226/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn Minh C với bà Đoàn Ngọc N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Minh C với bà Đoàn Ngọc N tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn Minh C với bà Đoàn Ngọc N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2018/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 330/2018/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Ông Ngô Văn Minh C, sinh năm 1984.

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: ấp N, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Chỗ ở hiện nay: 91C, Phường A, Quận B, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Đoàn Ngọc N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn Minh C với bà Đoàn Ngọc N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Minh C với bà Đoàn Ngọc N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một người con là em Ngô Đoàn Gia H, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2013 hiện đang sống với bà N. Sau khi ly hôn ông C với bà N tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:

Bà Đoàn Ngọc N được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Ngô Đoàn Gia H, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2013.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Ngô Văn Minh C với bà Đoàn Ngọc N tự nguyện thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con cụ thể như sau: Ông Ngô Văn Minh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi em Ngô Đoàn Gia H, sinh ngày 30/11/2013 mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) cấp cho đến khi em Gia H tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Thửa đất 1594 tờ bản đồ số 7 diện tích 134m2 - Loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh do ông Ngô Văn Minh C với bà Đoàn Ngọc N cùng đứng tên quyền sử dụng đất. Ông C với và N tự nguyện thỏa thuận xong, không đặt ra yêu cầu pháp luật xem xét giải quyết.

- Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên không yêu cầu pháp luật giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Ngô Văn Minh C tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0017269 ngày 22/5/2018 do ông Ngô Văn Minh C nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho ông Ngô Văn Minh C 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Ngô Văn Minh C có nghĩa vụ nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ