vanban.org

Quyết định 226/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hoài M và anh Nguyễn Tri Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Con chung của anh chị là Nguyễn Thị Nhật V sinh ngày 04/02/1996 đó trờn 18 tuổi, trưởng thành, khỏe mạnh nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung là Nguyễn Nhật N sinh ngày 06/01/2003 cho chị M trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hoài M- Nguyễn Tri Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hoài M và anh Nguyễn Tri Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2017/QĐST- HNGĐChí Linh, ngày 03 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 314/2017/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hoài M - Sinh năm 1973

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tri Ph - Sinh năm 1968

Đều có địa chỉ: Khu dân cư M, phường C, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hoài M và anh Nguyễn Tri Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Con chung của anh chị là Nguyễn Thị Nhật V sinh ngày 04/02/1996 đó trờn 18 tuổi, trưởng thành, khỏe mạnh nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung là Nguyễn Nhật N sinh ngày 06/01/2003 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị M là 2.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo tháng, vào ngày 15 hàng tháng.

Anh Ph có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày chị M yêu cầu thi hành án, nếu anh Phương không thi hành số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Chị M và anh Ph tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Hoài M tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, đối trừ với số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000080 ngày 21/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh - Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH

Cỡ chữ