vanban.org

Quyết định 226/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
!
!HUYỆN!THỌ!XUÂN!
!TỈNH!THANH!HOÁ!
Số: 226/2017/QĐST-HNGĐ
Thọ Xuân, ngày 17 tháng 10 năm 2017

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1994, địa chỉ: thôn 8, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa và anh Lê Văn Lực, sinh năm 1989, địa chỉ: thôn 9, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2017,

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn L!

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn L tự nguyện, thuận tình ly hôn.!

Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn L thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung là ch¸u!Lê Hà V, sinh ngày xx/6/2013 và cháu Lê Văn Tuấn L, sinh ngày xx/9/2015, hiện tại cả hai cháu V và L đang ở với anh L,!

2!

Ly hôn: Anh Lê Văn L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Văn Tuấn L, còn chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hà V; Anh Lê Văn L và chị Lê Thị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.!

Chị Lê Thị H và anh Lê Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.!

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn L thỏa thuận chị Lê Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp; Chị Lê Thị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000663 ngày 28/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân.!

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ