vanban.org

Quyết định 2250/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần 6. Trụ sở: Phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2250/2018/QĐST-KDTM.
Bình Thạnh, ngày 05 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 306 Luật Thương mại;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 362/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 1300/2018/TLST-KDTM ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần 6.

Trụ sở: Phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

1.2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM,

Trụ sở: Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần 6 tiền hàng còn thiếu theo các hợp đồng mua bán cọc là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần 6 số tiền hàng còn thiếu là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) trong thời hạn 12 tháng (Mười hai tháng), bắt đầu thực hiện từ tháng 11/2018, được trả vào ngày 10 hàng tháng. Trong trường hợp, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. vi phạm nghĩa vụ thanh toán quá hai tháng thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. phải có trách nhiệm trả làm một lần số tiền còn thiếu cho Công ty Cổ phần 6.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty Cổ phần 6 không yêu cầu tính tiền lãi chậm thanh toán từ ngày Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. vi phạm nghĩa vụ thanh toán đến thời điểm thỏa thuận thanh toán lần đầu tiên.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Cổ phần 6 mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. chưa thi hành án, thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. còn phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng):

Công ty Cổ phần 6 và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. thống nhất mỗi bên chịu một nửa án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nêu trên nên Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Xây dựng TM. phải chịu án phí là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng), và Công ty Cổ phần 6 phải chịu án phí là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.752.000 đồng (Mười tám triệu bảy trăm năm mươi hai ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0004959 ngày 06/7/2018. Hoàn 11.752.000 đồng (Mười một triệu bảy trăm năm mươi hai ngàn đồng) cho Công ty Cổ phần 6 theo biên lai nói trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ