- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc Th D - Nguyễn Minh Ph "Tranh chấp hôn nhân và gia đình""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Ngọc Thị D, sinh năm 1994 HKTT: Thôn C1, xã TQ, huyện LNg, tỉnh BG. Chỗ ở hiện tại: Thôn L, xã VA, huyện SĐ, tỉnh BG. * Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Ph, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn C1, xã TQ, huyện LNg, tỉnh BG. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ……./2020/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Khiết. Các Hội thẩm nhân dân:1. Ông Trần Đăng Thanh;
2. Ông Ninh Văn Trung.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điều 26, điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/3/2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Ngọc Thị D, sinh năm 1994 HKTT: Thôn C1, xã TQ, huyện LNg, tỉnh BG. Chỗ ở hiện tại: Thôn L, xã VA, huyện SĐ, tỉnh BG. * Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Ph, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn C1, xã TQ, huyện LNg, tỉnh BG. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngọc Thị D và anh Nguyễn Minh Ph thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh C, sinh ngày 04/8/2013 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ph được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Anh Ph lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Ph. Về tài sản chung và công nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Ngọc Thị D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyệ n Lụ c Ngạ n theo biên lai số AA/2019/0001219 ngày 10/3/2020. Xác nhận chị D đã thi hà nh xong tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã Tân Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Khiết |