vanban.org

Quyết định 225/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Mạnh C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Mạnh C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Mạnh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 384/2026/TLST-HNGĐ, ngày 16-6-2026, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/6/2022;

Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh C, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/11/2022;

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 71,81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Mạnh C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Mạnh C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Mạnh C đồng ý giao con chung tên Đỗ Nguyễn Mạnh V, sinh ngày 11/9/2017 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T được nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung muốn sống chung với chị Nguyễn Thị Cẩm T; Anh Đỗ Mạnh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Cẩm T không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Mạnh C thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Mạnh C thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng: Chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu 75.000 đồng; Anh Đỗ Mạnh C phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Chịu thay án phí cho anh C là 75.000 đồng) được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0011827, ngày 16-6-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Nguyễn Thị Cẩm T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ