- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn T - Nguyễn Vạn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Vạn N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 552/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn: Chị Nguyễn Vạn N, sinh năm 2000 Địa chỉ: Ấp B2, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Vạn N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Vạn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Vạn N thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn anh T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Cẩm T1, sinh ngày 12/4/2020 (cháu T1 hiện đang sống cùng anh T). Chị Nguyễn Vạn N không phải cấp dưỡng nuôi cháu T1. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Vạn N thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung khi ly hôn. Cả 02 không có nợ chung. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình anh Trương Văn T tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng; anh T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0004684 ngày 17 tháng 11 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được đối trừ. Anh Trương Văn T còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Cà Mau; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tuấn Duy |